- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn G và chị Bàn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn G và chị Bàn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn G, sinh năm: 1992. Bị đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm: 1996. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn G và chị Bàn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 21/10/2013 cho anh Hoàng Văn G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Bàn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Hoàng Văn G tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai ký hiệu BLTU/23 số: 0000835 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, hoàn trả cho anh G số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện Na Hang; - UBND xã Đà Vị, huyện Na Hang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án + VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Trường Giang |