vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thạch Thị Sa M, sinh năm 1993.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Thạch Thị Sa M và anh Mai Công H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thạch Thị Sa M, sinh năm 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH
Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Thành, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 216/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: chị Thạch Thị Sa M, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: anh Mai Công H, sinh năm 1994.

Địa chỉ: ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thạch Thị Sa M, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh với anh Mai Công H, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Thạch Thị Sa M và anh Mai Công H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung tên: Mai Như Ý, sinh ngày 06/12/2016 và Mai Ngọc Cát T, sinh ngày 03/4/2019 hiện đang sống chung với chị Sa M. Theo nguyện vọng của cháu Như ý muốn được sống chung với chị Sa M, chị Sa M và anh H tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau: chị Thạch Thị Sa M được quyền nuôi dưỡng 02 con tên Mai Như Ý, sinh ngày 06/12/2016 và Mai Ngọc Cát T, sinh ngày 03/4/2019.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Mai Công H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho mỗi đứa con, cấp dưỡng cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung; Về nợ chung: Tại phiên hòa giải chị Sa M và anh H cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về án phí: chị Thạch Thị Sa M tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà chị Sa M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000594, ngày 04/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Sa M đã nộp đủ án phí, anh Mai Công H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ