- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị; Điều 150 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 22/2024/QĐST-DS | Cát Tiên, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST- DS ngày 08 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1978, nơi cư trú: Tổ dân phố 5, thị trấn C, huyện C, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1987 và bà Nguyễn Thị Tuyết Á, sinh năm: 1993, nơi cư trú: Tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện C, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Á: ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1979, nơi cư trú: Thôn 4, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về các khoản phải thanh toán: Ông Nguyễn Trọng H và bà Nguyễn Thị T Ánh có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Mỹ T số tiền là 420.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi triệu đồng), cụ thể: 03 (ba) tháng một lần kể từ ngày 10/9/2024 bà Á, ông H sẽ trả cho bà T số tiền 50.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh trên số tiền chậm trả là 10%/năm cho đến khi thanh toán xong số tiền 420.000.000 đồng.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Căn cứ các Điều 147, 150 của Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Bà Nguyễn Thị Tuyết Á, ông Nguyễn Trọng H tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.400.000 đồng (Mười triệu bốn trăm nghìn đồng). Bà Trần Thị Mỹ T được hoàn lại số tiền 10.680.000 đồng (Mười triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008372 ngày 08/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Cát Tiên; - Chi cục THADS huyện Cát Tiên; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |