vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 2 L, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số 2 L, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Quang T – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Châu Thành – tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ: Số nhà 26/1, QL 80, ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Ông Trần Văn U, sinh năm 1984; trú tại: ấp T, xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng N (Ngân hàng) yêu cầu ông Trần Văn U trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay là 110.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 01/11/2023 là 20.043.111 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 130.043.111 đồng (một trăm ba mươi triệu không trăm bốn mươi ba ngàn một trăm mười một đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng từ ngày 02/11/2023 cho đến khi trả hết nợ. Đồng thời yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 37/TPT ngày 15/3/2021 để thu hồi nợ nếu ông Trần Văn U không trả nợ cho Ngân hàng.

Ông Trần Văn U đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay là 110.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 01/11/2023 là 20.043.111 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 130.043.111 đồng (một trăm ba mươi triệu không trăm bốn mươi ba ngàn một trăm mười một đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng từ ngày 02/11/2023 cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp không trả được nợ thì đồng ý xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 37/TPT ngày 15/3/2021 để trả nợ cho Ngân hàng.

Trong trường hợp ông Trần Văn U đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị phát mãi để thi hành án thì Ngân hàng N phải trả lại cho bên thế chấp toàn bộ bản chính giấy tờ thế chấp theo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 37/TPT ngày 15/3/2021.

Về án phí, tạm ứng án phí: Ông Trần Văn U tự nguyện nộp 3.251.000 đồng (ba triệu hai trăm năm mươi một ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng N được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.251.000 đồng (ba triệu hai trăm năm mươi một ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002104 ngày 18/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Trần Văn U hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ