vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Văn V. (Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 16/7/2009 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang). Về con chung: Giao cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 01/8/2009 cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐCNTTLHNa Hang, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Văn V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện nhận ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc “Kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình” của người khởi kiện chị Nguyễn Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 8 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

Người bị kiện: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Văn V. (Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 16/7/2009 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 01/8/2009 cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đăng 6.000.000đ (Sáu triệu đồng)/01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2024 đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Anh V có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ