vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 17/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:

1. Ông Phạm Văn Tú E thừa nhận và đồng ý trả nợ vay vốn cho ông Nguyễn Quốc Q số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). 2. Kể từ tháng 6 năm 2024, ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Số: 22/2024/QĐCNHGT-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Thành, ngày 17 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của đương sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của ông Nguyễn Quốc Q; ông Phạm Văn Tú E.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản ngày 14/4/2024 của ông Nguyễn Quốc Q.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1/ Ông Nguyễn Quốc Q, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 35A/1 khu vực 4, phường Hưng Lợi, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền ông Dương Quốc Việt A, sinh năm 1983, địa chỉ: 66/6 Trần Bình Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Văn bản ủy quyền số công chứng 1718, quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/5/2024.

2/ Ông Phạm Văn Tú E, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp Đông Thuận, xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:

1.1. Ông Phạm Văn Tú E thừa nhận và đồng ý trả nợ vay vốn cho ông Nguyễn Quốc Q số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).

1.2. Kể từ tháng 6 năm 2024, ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 1%/tháng (theo thỏa thuận của đương sự), trả lãi vào ngày 28 hàng tháng.

1.3. Về án phí dân sự sơ thẩm không ai phải chịu theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ