- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Sính - Trang"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Cao Thị S sinh năm 1950.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST | TP Hoà Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 8 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST-DSST ngày 13 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Cao Thị S sinh năm 1950. Nơi cư trú: Tổ 14, phường Lãm Hà, quận Kiến An, Hải Phòng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Sính : Bà Hoàng Thị D. Văn phòng Luật sư Hoàng D – thuộc đoàn luật sư Hải Phòng Bị đơn : Chị Nguyễn Thị Thu Tr sinh năm 1985. Nơi cư trú : Tổ 04, phường Thống Nhất, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.Chị Đoàn Phương Th sinh năm 1974. Nơi cư trú: Số 50/78/430 Trần Nguyên Hãn, Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, Hải Phòng. 2.Chị Đoàn Thị Ng sinh năm 1975. Nơi cư trú: số 2, góc 2, Ký Con, Phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng , TP Hải Phòng. (Chị Đoàn Phương Th uỷ quyền tham gia tố tụng cho chị Đoàn Thị Ng). 2- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Cao Thị S, chị Đoàn Phương Th, chị Đoàn Thị Ng yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu Tr phải trả cho bà S, chị Th, chị Ng là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của anh Đoàn Minh Th số tiền 215.000.000 ( Hai trăm mười lăm triệu đồng).Là tiền di sản thừa kế của anh Đoàn Minh Th để lại cho bà Cao Thị S, chị Đoàn Phương Th, chị Đoàn Thị Ng .
Chị Nguyễn Thị Thu Tr công nhận số tiền 215.000.000 ( Hai trăm mười lăm triệu đồng) là di sản của anh Đoàn Minh Th và đồng ý trả cho bà Cao Thị S, chị Đoàn Phương Th, chị Đoàn Thị Ng theo như yêu cầu bà S, chị Th, chị Ng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu chị Tr không thi hành xong còn phải chịu khoản tiền lãi bằng lãi xuất cơ bản của ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm tương ứng số tiền trên chậm trả.
Về án phí: chị Nguyễn Thị Thu Tr và bà Cao Thị S mỗi người phải nộp 2.687.000đ ( Hai triệu sáu trăm tám mươi bẩy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Cao Thị S thuộc trường hợp được miễn án phí nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Khoản 4, Khoản 9, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí tòa án). 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSNDTP - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN |