- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang - Nguyễn Văn An"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST - HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA | Hưng Yên, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 116, 118, 119, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 110/2023/TLST - HNGĐ ngày 05/9/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Vũ Thị T, sinh năm 1990
+ Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1989
Cùng nơi cư trú: Đội 8, thôn Đ, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyễn Vũ Nhật M, sinh ngày 12/9/2014
+ Cháu Nguyễn Vũ Gia H, sinh ngày 09/02/2017
Cùng nơi cư trú: Đội 8, thôn Đ, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp cho cháu M và cháu H là chị T, anh A là bố, mẹ đẻ của các cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh A tự do tìm hiểu nhau khoảng 01 năm sau đó đăng ký kết hôn tại UBND xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên ngày 20/02/2013, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 20/02/2013. Chị T, anh A được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới, sau khi tổ chức lễ cưới vợ chồng anh chị sinh sống trên Hà Nội đến năm 2014 thì anh chị chuyển hẳn về sinh sống tại thôn Đ, xã P, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Vợ chồng chị T, anh A chung sống hạnh phúc với nhau được 07 năm, khoảng 03 năm trở lại đây thì cuộc sống vợ chồng của anh chị bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do cả hai cảm thấy vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không có chung quan điểm và cách nhìn nhận cuộc sống, hai bên không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng anh chị mặc dù sống chung nhà nhưng kinh tế độc lập, không ai quan tâm đến ai, vợ chồng cũng không hỏi han nhau. Khi vợ chồng anh chị xảy ra mâu thuẫn thì gia đình hai bên cũng biết và có hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống. Đến nay chị T, anh A cùng xác định không còn tình cảm với nhau nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị để cả hai sớm ổn định cuộc sống.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh A đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai bên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của chị T và anh A là chính đáng, có căn cứ và phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị T và anh A.
Về con chung: Chị T và anh A thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Nhật M, sinh ngày 12/9/2014 và Nguyễn Vũ Gia H, sinh ngày 09/02/2017. Khi vợ chồng ly hôn anh, chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Vũ Gia H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi; anh A là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Vũ Nhật M cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Anh chị thống nhất không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh A được quyền đi lại và thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Xét đây là sự tự nguyện của chị T và anh A nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh A đều khẳng định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Chị T và anh A thỏa thuận chị T nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn A.
1.2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vũ Nhật M, sinh ngày 12/9/2014 cho anh Nguyễn Văn A trực tiếp chăm sóc giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Vũ Gia H, sinh ngày 09/02/2017 cho chị Vũ Thị T trực tiếp chăm sóc giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh A được quyền đi lại và thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Vì quyền lợi của con chung, chị T, anh A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; Yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001547 ngày 07/9/2023 là 300.000 đồng của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND thành phố Hưng Yên; - Chi cục THA dân sự thành phố Hưng Yên; - UBND xã Phú Cường, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (ĐKKH số 19, Quyền số 01/2013, ngày 20/02/2013); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khuê |