- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trạc H - Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trạc H và chị Đinh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Phi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Lữ Thị Phương Quý– Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 20/2023/QĐST-HNGĐ ngày 01/8/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Trạc H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
- Chị Đinh Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Bản H, xã S, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Nơi cư trú hiện nay: Số 68, đường Hoa Á 1, thôn Văn Hóa, khu Quy Sơn, TP Đào Viên – Đài Loan
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, anh Lê Trạc H và chị Đinh Thị T thống nhất trình bày:
Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa, vào sổ số 17/2017, ngày 17/3/2017 và có tổ chức cưới theo phong tục địa phương.Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc tại Bản H, xã S, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa nhưng chỉ được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Tháng 3/2021 chị T đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan. Từ khi đi Đài Loan đến nay, chị T chưa về Việt Nam thăm gia đình lần nào, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh, chị có hai con chung là cháu Lê Trạc G, sinh ngày 06/5/2017 và Lê Trạc B, sinh ngày 10/02/2019. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Tkhông phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, anh H và chị T vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của anh H, chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến củađại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết: Chị Đinh Thị T đang sống và lao động tại Đài Loannên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Anh Lê Trạc H và chị Đinh Thị Tcó đơn yêu cầu Tòa ángiải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh H, chị T.
. Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh H, chị Tkết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.Nay anh, chịcó đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh, chị có hai con chung là cháu Lê Trạc G, sinh ngày 06/5/2017 và Lê Trạc B, sinh ngày 10/02/2019. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thỏa thuận của 2 bên đương sự.
. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Các nội dung thỏa thuận trên của anh H, chị T là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 396; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
1.Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trạc H và chị Đinh Thị T.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị T, giao hai cháu Lê Trạc G, sinh ngày 06/5/2017 và Lê Trạc B, sinh ngày 10/02/2019 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Lê Trạc H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh Hđã nộp tại biên lai số 0000473 ngày 11/7/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh H đã nộp đủ lệ phí).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại HN; - VKSND tỉnh Thanh Hóa (P9); - Cục THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã T, huyện S; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Thị Nga |