- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 747/2022/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1981
- Ông Cao Việt C, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Số 178/7 đường N, tổ 14, khu phố 1, phường T, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2023,
các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Cao Việt C thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân
dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/01/2004).
Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Cao Việt C xác định có
hai con chung tên Cao Hoài B, sinh ngày 09/10/2004 (đã thành niên) và Cao
Hoài P, sinh ngày 23/12/2011. Hai bên thỏa thuận ông Cao Việt C trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ P cho đến khi trẻ thành niên, bà Huỳnh
Thị Cẩm T không phải cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Cao Việt C
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Cao Việt C chịu lệ phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Cao Việt C thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/01/2004).
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Cao Việt C xác định có hai
con chung tên Cao Hoài B, sinh ngày 09/10/2004 (đã thành niên) và Cao Hoài P, sinh ngày 23/12/2011. Hai bên thỏa thuận ông Cao Việt C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ P cho đến khi thành niên, bà Huỳnh Thị Cẩm T không phải cấp dưỡng cho con.
Bà Huỳnh Thị Cẩm T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Cao Việt C
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Cao Việt C chịu lệ phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0015175 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Cao Việt C và bà Huỳnh Thị Cẩm T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND phường T, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 05, quyển số 01/2004 đăng ký ngày 09/01/2004); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Hà Trang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |