vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Phương A sinh ngày 12/02/2023 đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn H cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn H và chị Lò Thị T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật hôn nhân & gia đình; Điều 116 Luật hôn nhân & gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 9; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 22/2023/TLST-HN&GĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Anh Lò Văn H; sinh năm 1996; địa chỉ: Bản M, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Người yêu cầu: Chị Lò Thị T; sinh năm: 2000; địa chỉ: Bản M, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 5 năm 2023, người yêu cầu gồm anh Lò Văn H và chị Lò Thị T đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T đăng ký kết hôn ngày 29/8/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn ngày 29/8/2022 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Lò Văn H và chị Lò Thị T là hôn nhân hợp pháp, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không bất đồng về quan điểm sống. Mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng do không có sự quan tâm chia sẻ với nhau, vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, nên anh Lò Văn H và chị Lò Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị.

Về con chung: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T có 01 người con chung, cháu Lò Phương A sinh ngày 12/02/2023. Khi ly hôn anh chị đã thỏa thuận giao cháu Lò Phương A cho chị Lò Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn H cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng; phương thức cấp dưỡng: Thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 5/2023 cho đến khi cháu Lò Phương A thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị T không yêu cầu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng:

- Về tài sản chung, riêng: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T không có.

- Về nợ chung, riêng: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lò Văn H, chị Lò Thị T là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị Tòa án miễn lệ phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ chấp nhận.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Lò Văn H, chị Lò Thị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Phương A sinh ngày 12/02/2023 đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn H cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng; phương thức cấp dưỡng: Thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 5/2023 cho đến khi cháu Lò Phương A thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị T không yêu cầu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn chị Lò Thị T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Lò Văn H có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Anh Lò Văn H, chị Lò Thị T không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ