- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Pham Hồng Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 20 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 374/2022/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Hồng Tr, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp B, xã Ph, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Anh Bùi Tuấn V, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp B, xã Ph, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Phạm Hồng Tr và anh Bùi Tuấn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 61, ngày 25 tháng 7 năm 2016 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị Tr và anh V thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn vào ngày 29 tháng 12 năm 2022. Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với chị Tr và anh V nhưng không thành; các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hồng Tr và anh Bùi Tuấn V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Tr và anh V thỏa thuận giao cháu Bùi Ngọc Gia L, sinh ngày 07/7/2020 cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Tr mỗi tháng là 8.500.000 đồng.
Về tài sản chung: Chị Tr và anh V khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Tr và anh V khai không có nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Tr và anh V mỗi người chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hồng Tr và anh Bùi Tuấn V thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Gia L, sinh ngày 07 tháng 7 năm 2020 cho chị Phạm Hồng Tr trực tiếp nuôi dưỡng.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Vì quyền lợi của con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Anh Bùi Tuấn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Phan Hồng Tr mỗi tháng là 8.500.000 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Trường hợp anh Bùi Tuấn V chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương đương với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về tài sản chung: Chị Tr và anh V khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Tr và anh V khai không có nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5. Về lệ phí: Chị Phạm Hồng Tr và anh Bùi Tuấn V mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Tr và anh V mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009713, 0009714 cùng ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Đồng Nai. Chị Tr và anh V đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân; - UBND xã Ph, huyện N, tỉnh Đồng Nai; - Chi cục thi hành án dân sự; - Lưu. | (đã ký) Nguyễn Tiến Trung |