- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố số 8, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố số 11, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Trần Văn N, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ dân phố số 8, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị L và anh Trần Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Trần Văn N đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lê Thị L và anh Trần Văn N có 01 con chung tên là Trần Thị Quỳnh Ng, sinh ngày 24/7/2014. Chị L và anh N thỏa thuận:
+ Chị Lê Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Thị Quỳnh Ng, sinh ngày 24/07/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị L không yêu cầu anh Trần Văn N cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Trần Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này.
- Chia tài sản (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Chị Lê Thị L và anh Trần Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị L và anh Trần Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị L tự nguyện nộp thay anh N số tiền án phí 75.000 đồng mà anh N phải nộp, anh N nhất trí. Tổng cộng chị Lê Thị L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lê Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lê Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001368 ngày 22/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Phi Mô (nay là thị trấn Vôi), huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Bích Nga |