vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trần M; sinh năm 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 842/2022/HNGĐ-ST ngày 01/11/2022 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trần M; sinh năm 1979.

ĐKHKTT và hiện ở: Số nhà 57 Khối 4 Tổ 4 phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng; sinh năm 1984.

ĐKHKTT: Số nhà 57 Khối 4 Tổ 4 phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Hiện ở: 5139 ngõ 1 xóm Xơi, TDP 1 phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân Sự;

Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trần M và Chị Nguyễn Thị Thúy Ng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Trần M và Chị Nguyễn Thị Thúy Ng thống nhất xác nhận: Anh Nguyễn Trần M và Chị Nguyễn Thị Thúy Ng thống nhất xác nhận: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Khánh Linh sinh ngày 23/12/2003, cháu Nguyễn Trần Anh Huy sinh ngày 06/4/2007 và cháu Nguyễn Trần Tùng Anh sinh ngày 05/7/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Mười, chị Nga: Anh Mười trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huy, chị Nga trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tùng Anh. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Khánh Linh đã đủ 18 tuổi, đã đi làm, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần, việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định, Tòa án không giải quyết.

Anh Mười, chị Nga được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn Trần M và chị Nguyễn Thị Thúy Ng thống nhất trình bày: Anh chị đã thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Trần M và chị Nguyễn Thị Thúy Ng thống nhất trình bày: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trần M tự nguyện chịu cả 300.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Mười đã nộp tại biên lai số AA/2020/0010721 ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ThÈm ph¸n

Cỡ chữ