vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Nơi nhận : TAND tỉnh Ninh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Minh T xin ly hôn anh Trịnh Văn B, giải quyết việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 10 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Minh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Toan và bà Trần Thị Vân Căn cứ vào các điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Minh T, sinh năm: 1998 Nơi ĐKHKTT: Thôn G, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. 2. Bị đơn: Anh Trịnh Văn B, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn G, xã, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Minh T và anh Trịnh Văn B. 2.2. Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Minh T và anh Trịnh Văn B có 02 con chung là cháu Trịnh Hoàng Thảo L, sinh ngày 11/01/2015 và cháu Trịnh Gia K, sinh ngày: 26/10/2016. Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị Minh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trịnh Hoàng Thảo L, sinh ngày 11/01/2015 còn anh Trịnh Văn B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trịnh Gia K, sinh ngày: 26/10/2016 cho đến khi các cháu thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị Minh T và anh Trịnh Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Minh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0006401 ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Chị Hoàng Thị Minh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ