vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LĐK và bà NTL. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LĐK và bà NTL. Về con chung: Ông LĐK và bà NTL đều thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 6 con chung, các con tên là : LTP, sinh năm 1981, LTT, sinh năm 1984, LTM, sinh năm 1987, LTD, sinh năm 1990, LĐP, sinh năm 1992, LTN, sinh năm 1995. Hiện nay c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LĐK và bà NTL. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 22 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2022/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông LĐK - Sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu phố Đ, Thị trấn Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà NTL - Sinh năm 1960 Địa chỉ: Khu phố Đ, Thị trấn Q, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LĐK và bà NTL. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông LĐK và bà NTL.

- Về con chung: Ông LĐK và bà NTL đều thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 6 con chung, các con tên là : LTP, sinh năm 1981, LTT, sinh năm 1984, LTM, sinh năm 1987, LTD, sinh năm 1990, LĐP, sinh năm 1992, LTN, sinh năm 1995. Hiện nay các con đều đã trưởng thành và có gia đình riêng, nên các bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ông LĐK phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ông LĐK đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại ông LĐK số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0003669 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ