- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Hà Văn C - Lại Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn C và chị Lại Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn C, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản T, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lại Thị N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Bản T, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn C và chị Lại Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn C và chị Lại Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Hà Văn C và chị Lại Thị N có 02 con chung là Hà Thị Khánh L, sinh ngày 07/3/2011 và Hà Thị Bảo T, sinh ngày 14/12/2013. Anh Hà Văn C và chị Lại Thị N thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Anh Hà Văn C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hà Thị Khánh L, sinh ngày 07/3/2011 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lại Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hà Thị Bảo T, sinh ngày 14/12/2013 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn C, chị Lại Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Văn C không yêu cầu chị Lại Thị N phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hà Thị Khánh L. Chị Lại Thị N không yêu cầu anh Hà Văn C phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hà Thị Bảo T. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Hà Văn C và chị Lại Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn anh Hà Văn C và bị đơn chị Lại Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hà Văn C tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà chị Lại Thị N phải chịu. Tổng cộng anh Hà Văn C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Hà Văn C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001450 ngày 09/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Hà Văn C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã P, huyện Tân Uyên, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |