vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Mùi M và anh Đặng Chàn Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Mùi M và anh Đặng Chàn Ph tự nguy n thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Mùi Mủi - Đặng Chàn Phây ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Mùi M và anh Đặng Chàn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐQuang Bình, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Mùi M, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn X, xã X, huy n Q, tỉnh Hà Giang; căn cước công dân số:xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/8/2021.

- Bị đơn: Anh Đặng Chàn Ph, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn X, xã X, huy n Q, tỉnh Hà Giang; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/6/2021.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 04/5/2023.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 04/5/2023 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Mùi M và anh Đặng Chàn Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Mùi M và anh Đặng Chàn Ph tự nguy n thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Anh Đặng Chàn Ph là người trực tiếp nuôi cả hai con là Đặng Phụ M, sinh ngày 26/2/2009, Đặng Phúc Q, sinh ngày 03/5/2013. Chị Đặng Mùi M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

c. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Chị Đặng Mùi M tự nguy n chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Toà án số 51BB-21P 0004107 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Q, tỉnh Hà Giang. Chị Đặng Mùi M được hoàn trả lại số tiền chênh l ch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ