- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tống Hồng Th ly hôn anh Hà Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Tống Hồng Th và anh Hà Đức H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số09/2023/TLST-HNGĐ ngày02tháng02năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tống Hồng Th, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu phố S, thị trấn T, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Hà Đức H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Bản Th, xã Ph, huyện Q, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cácĐiều 55, 81, 82, 83, 84, 111 và Điều 116của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày28tháng02năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữachị Tống Hồng Th và anh Hà Đức H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Tống Hồng Th, anh Hà Đức H có 01 con chung là cháu Hà Đức H, sinh ngày 05/02/2017. Hiện cháu Hùng đang ở với chị Th. Chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 3/2023 cho đến khi cháu Hùng đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn.
Kể từ ngày chị Tống Hồng Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hà Đức H không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hằng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Tống Hồng Th, anh Hà Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tống Hồng Th chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003779 ngày 31/01/2023.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Nho Quan; - Chi cục THADS huyện Nho Quan; - UBND xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN ANH TUẤN |