vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Ngô Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 24 tháng 6 năm 2004 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Trần Thị T và ông Ngô Thanh T không còn giá trị kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2023.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 04 (bốn) con chung là Ngô Thúy H (nữ) sinh ngày 20/8/2004; Ngô Ngọc D (nữ) sinh ngày 15/4/2011, Ngô Thiên A (nữ) sinh ngày 03/01/2021 và Ngô Thế M (nam) sinh ngày 06/02/2022. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị T và bà Ngô Thanh T thố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thúy ly hôn Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Ngô Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 24 tháng 6 năm 2004 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Trần Thị T và ông Ngô Thanh T không còn giá trị kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2023.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 06 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 41/2023/TL.ST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T

Địa chỉ: Ấp NTB, xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Ngô Thanh T

Địa chỉ: Ấp NTB, xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Ngô Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 24 tháng 6 năm 2004 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Trần Thị T và ông Ngô Thanh T không còn giá trị kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2023.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 04 (bốn) con chung là Ngô Thúy H (nữ) sinh ngày 20/8/2004; Ngô Ngọc D (nữ) sinh ngày 15/4/2011, Ngô Thiên A (nữ) sinh ngày 03/01/2021 và Ngô Thế M (nam) sinh ngày 06/02/2022. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị T và bà Ngô Thanh T thống nhất giao các cháu Ngô Ngọc D (nữ) sinh ngày 15/4/2011, Ngô Thiên A (nữ) sinh ngày 03/01/2021 và Ngô Thế M (nam) sinh ngày 06/02/2022 cho bà Trần Thị T nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Đối với cháu Ngô Thúy H đã đủ 18 tuổi nên bà T, ông T không yêu cầu giải quyết về quyền nuôi dưỡng.

Bà Trần Thị T không yêu cầu ông Ngô Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Ngô Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012394 ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Bà Trần Thị T được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ