- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST- HNGĐ | Cao Ph, ngày 09 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1980;
Bị đơn:
Anh Bùi Văn K, sinh năm 1977;
Cùng cư trú tại: Xóm Trẹo ng 2, xã Nam Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Bùi Thị Mừng và anh Bùi Văn Kiều thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Văn Kh, sinh ngày 08/7/2006 và Bùi Thị Linh Ch, sinh ngày 05/7/2012 cho chị Bùi Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Kh và cháu Chi đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn K có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ tháng cho mỗi cháu (2 cháu là 2.000.000 đồng/ tháng), cho đến khi cháu Kh và cháu Ch đủ 18 tuổi. Thời điểm đóng góp cấp dưỡng được tính từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, anh Kiều có thể đóng góp cấp dưỡng nuôi con vào bất kỳ ngày nào trong tháng. Anh Bùi Văn K có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
Thời gian và phương thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng 01 (một) tháng một lần (theo tháng) vào bất kỳ ngày nào trong tháng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Bùi Văn Kh và cháu Bùi Thị Linh Ch đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong nếu người phải thi hành án chậm thi hành, thì phải chịu thêm khoản lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Bùi Thị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Tổng cộng án phí của vụ án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị M đã nộp theo biên lai số 0001837 ngày 08/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Ph.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Cao Ph; - THADS H.Cao Ph; - UBND xã Nam Ph; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Bùi Thị Hiền |