vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 19/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn:

Anh Nguyễn Chiến H, sinh năm 1984; Chị Dƣơng Hồng V, sinh năm 1986; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSViệt Trì, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023; về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn:

- Anh Nguyễn Chiến H, sinh năm 1984;

- Chị Dƣơng Hồng V, sinh năm 1986;

(Anh H và chị V là vợ chồng; Chị V ủy quyền cho anh H, theo văn bản ủy quyền ngày 07/3/2023). Địa chỉ: Số nhà s, tổ s, khu s, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. * Bị đơn:

- Anh Bùi Đức Hiển, sinh năm 1978;

- Chị Ngô Thị Hồng Minh, sinh năm 1981;

(Anh Hiển và chị Minh là vợ chồng). Địa chỉ: Tổ s, khu s s, phường s, TP.Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng anh Bùi Văn Hiển, chị Ngô Thị Hồng Minh có trách nhiệm trả cho vợ chồng anh Nguyễn Chiến H, chị Dương Hồng V số tiền gốc là 65.000.000 đồng, theo Hợp đồng vay tài sản ngày 05/3/2023. Phương thức trả nợ như sau:

- Ngày 30/8/2023, trả số tiền gốc là: 15.000.000 đồng;

- Ngày 30/10/2023, trả số tiền gốc là: 15.000.000 đồng;

- Ngày 30/11/2023, trả số tiền gốc là: 15.000.000 đồng;

- Ngày 30/12/2023, trả số tiền gốc là: 20.000.000 đồng. Nếu đến thời hạn trả nợ mà vợ chồng anh Hiển, chị Minh vi phạm về nghĩa vụ cam kết trả nợ nêu trên, mà vợ chồng anh H, chị V có đơn đề nghị thi hành án thì vợ chồng anh Hiển, chị Minh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự. 3. Về án phí: Vợ chồng anh Bùi Văn Hiển, chị Ngô Thị Hồng Minh tự nguyện nộp tất cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.625.000 đồng. Hoàn trả lại cho vợ chồng anh Nguyễn Chiến H, chị Dương Hồng V số tiền đã nộp tạm ứng án phí là: 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2022/0000218 ngày 23/3/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ