- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G và ông Nguyễn Quang H tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-DS | Phú Mỹ, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 232/2023/TLST- DS ngày 30/5/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H – Sinh năm 1988;
Cư trú tại: 1, T, phường T, quận T, TP Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thành T – Sinh năm 1967, cư trú tại: 1, K/v T, phường L, quận C, TP Cần Thơ, theo Giấy uỷ quyền số 001121, quyển số 05/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/5/2023 tại Văn phòng C.
- Bị đơn: Ông Cao Hoàng P – Sinh năm 1979; bà Nguyễn Thị Hậu G – Sinh năm 1983;
Cư trú tại: Khu phố S, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị Hậu G: Ông Cao Hoàng P – sinh năm 1979; cư trú tại: Khu phố S, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, theo Giấy uỷ quyền số 967, quyển số 01/2023 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 09/6/2023 tại Văn phòng C1;
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH C2;
Địa chỉ trụ sở: 102/62, đường L, phường P, quận T, TP Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang H – Giám đốc;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thành T – Sinh năm 1967, cư trú tại: 1, K/v T, phường L, quận C, TP Cần Thơ, theo Văn bản Uỷ quyền số 030123/TS-GUQ ngày 03/01/2023 của Công ty TNHH C2;
2. Công ty TNHH C2
Địa chỉ trụ sở: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Hoàng P – Giám đốc;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G và ông Nguyễn Quang H thống nhất chuyển số tiền nợ giữa Công ty TNHH C2 và Công ty TNHH C2 thành số tiền vay nợ giữa ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G và ông Nguyễn Quang H. Cụ thể như sau:
- Ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G tự nguyện xác nhận còn nợ ông Nguyễn Quang H số tiền gốc 1.520.000.000 đ (một tỷ năm trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi theo mức lãi suất được tính 10%/năm theo Hợp đồng vay tiền có số công chứng 6311, quyển số 01/2022TP/SCC/HĐGD ngày 24/11/2022 tại Văn phòng C3.
- Buộc ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G phải trả cho ông Nguyễn Quang H số tiền nợ gốc 1.520.000.000 đ (một tỷ năm trăm hai mươi triệu đồng).
- Buộc ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G phải trả cho ông Nguyễn Quang H số tiền lãi, với mức lãi suất 10%/năm, được tính từ ngày 24/11/2022 đến ngày 24/5/2023: 75.696.000 đ (bảy mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi sáu nghìn đồng).
- Buộc ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G tiếp tục trả cho ông Nguyễn Quang H số tiền lãi, với mức lãi suất 10%/năm, được tính từ ngày 25/5/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ công nợ.
2.2. Công ty TNHH C2 và Công ty TNHH C2 thống nhất tiến hành thanh lý hợp đồng các bên đã ký kết vào ngày 13/6/2023. (các bên đã thực hiện xong)
Do Công ty TNHC2 cung cấp chiếu sáng T và ông Nguyễn Quang H không tranh chấp gì đối với số tiền trên nên Toà án không xem xét giải quyết. Trường hợp sau này có tranh chấp sẽ giải quyết trong vụ án khác.
Do Công ty TNHH C2 và ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G không tranh chấp gì đối với số tiền trên nên Toà án không xem xét giải quyết. Trường hợp sau này có tranh chấp sẽ giải quyết trong vụ án khác.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Cao Hoàng P, bà Nguyễn Thị Hậu G tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 29.934.000 đ (hai mươi chín triệu chín trăm ba mươi tư nghìn đồng).
- Hoàn trả cho ông Nguyễn Quang H số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 28.800.000 đ (hai mươi tám triệu tăm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0007141 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | Hoàng Bảo Ngọc |