- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản giữa chị M với anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 22/2023/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2023 và Bản trình bày ý kiến ngày 05 tháng 7 năm 2023 của anh Quảng Đại Quang là Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án (vắng mặt tại phiên hòa giải) đã có ý kiến đồng ý Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có ý kiến đồng ý biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Bá Thị M, sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn VL 2, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: anh Báo Văn D, sinh năm 1975
Địa chỉ: thôn VL 1, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Quảng Đại Q, sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn VL 2, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất, chị Bá Thị M và anh Báo Văn D cùng xác nhận anh Báo Văn D có vay của chị Bá Thị M số tiền 15.000.000 đồng (bằng chữ: Mười lăm triệu đồng) vào ngày 22/01/2021. Anh Báo Văn D xác nhận còn nợ và đồng ý trả nợ cho chị Bá Thị M khoản nợ gốc 15.000.000 đồng (bằng chữ: Mười lăm triệu đồng) và nợ lãi tính từ ngày 25/01/2021 đến ngày 25/5/2023 theo lãi suất 10%/năm trên nợ gốc, số tiền lãi là 3.500.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo yêu cầu của chị Bá Thị M. Chị Bá Thị M không có yêu cầu tính lãi gì khác đối với khoản vay này. Chị Bá Thị M xác nhận khoản tiền vay này là tiền của vợ chồng chị Bá Thị M và anh Quảng Đại Q.
Vì vậy, anh Báo Văn D phải có trách nhiệm trả cho chị Bá Thị M tổng số tiền 18.500.000 đồng (bằng chữ: Mười tám triệu năm trăm nghìn đồng), trong đó gồm nợ gốc là 15.000.000 đồng (bằng chữ: Mười lăm triệu đồng) và nợ lãi là 3.500.000 đồng (bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Vợ chồng chị Bá Thị M, anh Quảng Đại Q được quyền sở hữu số tiền 18.500.000 đồng (bằng chữ: Mười tám triệu năm trăm nghìn đồng) do anh Báo Văn D hoàn trả cho chị Bá Thị SaMy.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Anh Báo Văn D đồng ý chịu 462.500 đồng (bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án này.
- Hoàn trả lại cho chị Bá Thị M 462.500 đồng (bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001689 ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |