vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thành L1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp P, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa ông Lê Thành L1 và anh Cù Chí H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSTam Bình, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thành L1, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Ấp P, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Cù Chí H1, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp L3, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Bé H2, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp P, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp:

2.1.1. Anh Cù Chí H1 đồng ý trả cho ông Lê Thành L1 và bà Phạm Thị Bé H2 số tiền nợ vay 52.000.000 (Năm mươi triệu) đồng thành 03 (Ba) lần:

- Lần 01 (Một): Ngày 01 tháng 12 năm 2023, anh H1 trả cho ông L1 và bà H2 số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.

- Lần 02 (Hai): Ngày 01 tháng 6 năm 2024, anh H1 trả cho ông L1 và bà H2 số tiền 16.000.000 (Mười sáu triệu) đồng.

- Lần 03 (Ba): Ngày 01 tháng 12 năm 2024, anh H1 trả cho ông L1 và bà H2 số tiền 16.000.000 (Mười sáu triệu) đồng còn lại.

2.1.2. Kể từ ngày người được thi hành án ông Lê Thành L1 và bà Phạm Thị Bé H2 có đơn yêu cầu thi hành án đối với từng số tiền phải trả nêu trên thì người phải thi hành án anh Cù Chí H1 còn phải trả lãi chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 1.300.000 (Một triệu ba trăm nghìn) đồng.

2.2.1. Ông Lê Thành L1 đồng ý chịu án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được khấu trừ vào trong số tiền 1.300.000 (Một triệu ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí ông L1 đã nộp theo biên lai số No 0011397 ngày 20 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho ông L1 được nhận lại số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng.

2.2.2. Anh Cù Chí H1 đồng ý chịu án phí số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ