- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST-DSST ngày 13 tháng 6 năm 2023."
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST-DS | Diễn Châu, ngày 06 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST-DSST ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB).
Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Đại diện theo PL: Ông Đỗ Quang Hiển - Chức vụ: Chủ tịch HĐ quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh Bình – Giám đốc chi nhánh.
Đại diện theo ủy quyền lại ông: Lê Xuân Thành – Phó giám đốc phụ trách PGD Ngân hàng TMCP Sài Gòn -Hà Nội chi nhánh Nghệ An phòng giao dịch Nghi Lộc.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982 và chị Trần Thị Ngh; sinh năm 1985; Trú tại: xóm H Đ, xã D B, huyện Diễn Châu, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị Ngh có Ngh vụ trả cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội) số tiền gốc là 342.462.143 đồng (ba trăm bốn mươi hai triệu, bốn trăm sáu mươi hai nghìn, một trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó tiền gốc 281.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn 58.987420 đồng; lã quá hạn 2.474.723 đồng.
- Về việc xử lý tài sản bảo đảm: Sau khi Quyết Đ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, nếu Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị Ngh không trả hết số tiền nợ nêu trên thì Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp quyền sử dụng đất diện tích 334m2 và tài sản gắn liền với đất số AN 986577 do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày 19/12/2008 mang tên anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị Ngh. Thửa đất số 400, tờ bản đồ số 04 tại xóm H Đ, xã D B, huyện Diễn Châu, nghệ An để thu hồi nợ cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội). Nếu tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị Ngh phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán hết nợ.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị Ngh chịu 8,561.000 đồng (tám triệu, năm trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội) số tiền tạm ứng án phí 9.424.000đ (Chín triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn đồng) mà Ngân hàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội) đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0004222 ngày 13/6/2023.
Kể từ ngày 07/9/2023, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy Đ tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết Đ này được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Diễn Châu; - Chi cục THADS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thái Dương |