vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 10/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Số 198 TQK, phường LTT, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Đinh Thị X, Nguyễn Công B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
NGHỆ AN
Số: 22/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Yên Thành, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: Số 198 TQK, phường LTT, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Kh - Phó tổng giám đốc ngân hàng TMCP A. (Theo giấy ủy quyền số 67/2022/UQ-Seabank ngày 14/01/2022)

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Đại Th và ông Hà Văn T - Chuyên viên xử lý nợ miền Trung - Ngân hàng TMCP A. (Theo giấy ủy quyền số 8479/2023/UQ-Seabank ngày 14/6/2023)

Bị đơn: Bà Đinh Thị X, sinh năm 1976 và ông Nguyễn Công B, sinh năm 1969.

Trú tại: Xóm TM, xã TT, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng số REF2207600185/HDTD/NA4-DTX ngày 18/3/2022.

Bà Đinh Thị X và ông Nguyễn Công B xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền tạm tính đến ngày 02/8/2023 là 4.683.015.140đ (Bốn tỷ, sáu trăm tám mươi ba triệu, không trăm mười lăm nghìn, một trăm bốn mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 4.399.999.623đ, nợ lãi là 283.015.517đ.

Kể từ ngày 03/8/2023, bà Đinh Thị X và ông Nguyễn Công B phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất thỏa thuận quy định tại hợp đồng tín dụng số REF2207600185/HDTD/NA4-DTX ngày 18/3/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Về xử lý tài sản đảm bảo:

Trường hợp sau khi có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bà X và ông B không thực hiện nghĩa vụ trả số nợ trên và lãi phát sinh cho ngân hàng A thì ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại các tài sản sau đây để thu hồi nợ:

+ Thửa đất số 1113 (lô 21), tờ bản đồ số 23 (QH 2017), diện tích 263m2 tại đồng Thổ Viên, xóm TT, xã TT, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 550913 do UBND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cấp cho ông Nguyễn Công B và bà Đinh Thị X vào ngày 26/4/2018.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2207600185/HDTC/NA4-DTX/TS01 ngày 18/3/2022.

+ Thửa đất số 1110 (lô 11), tờ bản đồ số 23 (QH 2017), diện tích 210m2 tại đồng Thổ Viên, xóm TT, xã TT, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 644463 do UBND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cấp cho bà Phạm Thị Hương vào ngày 14/01/2019 và ngày 14/02/2022 đã chuyển nhượng lại cho bà Đinh Thị X và ông Nguyễn Công B.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2207600185/HDTC/NA4-DTX/TS02 ngày 18/3/2022.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà X và ông B đối với ngân hàng A. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà X và ông B vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng A; nếu sau khi thành toán nghĩa vụ trả nợ còn dư thì bà X và ông B được nhận lại số tiền dư đó.

Khi bà X và ông B thanh toán đủ số nợ gốc, lãi cho ngân hàng A thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất số 1113 (lô 21), tờ bản đồ số 23 (QH 2017), diện tích 263m2 tại đồng Thổ Viên, xóm TT, xã TT, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 550913 do UBND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cấp cho ông Nguyễn Công B và bà Đinh Thị X vào ngày 26/4/2018; Và thửa đất số 1110 (lô 11), tờ bản đồ số 23 (QH 2017), diện tích 210m2 tại đồng Thổ Viên, xóm TT, xã TT, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 644463 do UBND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An cấp cho bà Phạm Thị Hương vào ngày 14/01/2019 và ngày 14/02/2022 đã chuyển nhượng lại cho bà Đinh Thị Xoan và ông Nguyễn Công Biên.

- Án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án.

+ Bà Đinh Thị X và ông Nguyễn Công B phải chịu 56.341.507đ (Năm mươi sáu triệu, ba trăm bốn mươi mốt nghìn, năm trăm linh bảy đồng) tiền án phí DSST

+ Trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 56.301.514đ (Năm mươi sáu triệu, ba trăm linh một nghìn, năm trăm mười bốn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2022/0000990 ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ