vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 28/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSQuế Võ, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Khắc Long – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã Quế Võ Bắc Ninh - Phòng giao dịch Đông Du.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Học, sinh năm 1953; Địa chỉ: thôn Phả Lại, xã Đức Long, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Tý, sinh năm 1951; Địa chỉ: thôn Phả Lại, xã Đức Long, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

(Bà Tý ủy quyền cho ông Học tham gia tố tụng).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thống nhất ông Nguyễn Văn Học có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 20/4/2023 là 536.993.152 đồng, gồm 500.000.000 đồng tiền nợ gốc và 36.993.152 đồng tiền nợ lãi, theo Hợp đồng tín dụng số: 2609LAV202101623 ký ngày 09/7/2021.

Kể từ ngày 21/4/2023 ông Học phải tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 2609LAV202101623 ký ngày 09/7/2021.

Trong trường hợp ông Học không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản do ông Nguyễn Văn Học, bà Nguyễn Thị Tý thế chấp cho Ngân hàng là thửa đất số 18, tờ bản đồ số 33 và ngôi nhà 02 tầng xây trên đất tại thôn Phả Lại, xã Đức Long, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2609-LCL-201601520 ký ngày 09/9/2016.

Trường hợp số tiền thu hồi từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả các khoản nợ cho Ngân hàng, thì ông Học phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho tới khi thanh toán hết nợ.

2.2. Về án phí: Ông Học phải chịu 6.369.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 12.754.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001336 ngày 24/3/2023 của Chi cục THADS thị xã Quế Võ.

2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Học phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 10.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ