- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi.
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 22 /2023/QĐST - DS | N, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự.
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thực sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2023/TLST – TCDS, ngày 14 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên hòa giải các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP B. Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, Chức danh: Quyền Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở: Số A, T, T, Quận H thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình T1, chức danh: Giám đốc Ngân Hàng TMCP B. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Đức L, chức danh: chuyên viên phòng khách hàng. Địa chỉ trụ sở: số B, đường C, phường T, TP. P, tỉnh Ninh Thuận (có mặt).
Bị đơn: Vợ chồng Ông Hoàng Long H, sinh năm: 1982 và bà Kiều Thị Xuân T, sinh năm: 1987.. Địa chỉ:Thôn Thành Tín, xã Phước Hải, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Hoàng Long H, bà Kiều Thị Xuân T xác nhận có nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần B tính đến ngày 11-04-2023 số tiền cả gốc lẫn lãi 2.509.691.379 đồng (Hai tỉ năm trăm lẽ chín triệu sáu trăm chín mươi mốt ngàn ba trăm bảy mươi chín đồng chẳn).
Trong đó: nợ gốc: 2.462.470.000 đồng; lãi trong hạn: 28.294.890 đồng; lãi phạt gốc:18.785.293 đồng; lãi phạt lãi: 141.196 đồng.
Vợ chồng ông Hoàng Long H, bà Kiều Thị Xuân T đồng ý trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tính đến ngày 11-04-2023 số tiền cả gốc lẫn lãi 2.509.691.379 đồng (Hai tỉ năm trăm lẽ chín triệu sáu trăm chín mươi mốt ngàn ba trăm bảy mươi chín đồng chẳn).; đồng ý trả lãi phát sinh từ ngày 12-4-2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng và đồng ý tiếp tục duy trì tài sản vợ chồng đã thế chấp tại Ngân hàng để làm biện pháp bảo đảm duy trì Thi hành án gồm: Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang số DE 304520, diện tích 18.399m2, thửa 253, tờ, bản đồ số 00 do sở tài nguyên và môi trường cấp ngày 03-03-2022 tọa lạc thôn L 1, xã P, huyện N, tỉnh Ninh thuận; số DE 304521, diện tích 10.121m2, thửa 135, tờ, bản đồ số 17 do sở tài nguyên và môi trường cấp ngày 03-03-2022 tọa lạc thôn L 1, xã P, huyện N, tỉnh Ninh thuận; số CU 769751, diện tích 1.094m2, thửa 37, tờ, bản đồ số 11c do sở tài nguyên và môi trường cấp ngày 18-03-2020, Tọa lạc thôn V, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; số DE 351454, diện tích 861m2, thửa 230, tờ, bản đồ số 8 gắn liền căn nhà cấp 4, tọa lạc thôn Q xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận do sở tài nguyên và môi trường cấp ngày 26-05-2022 tất cả các giấy chứng nhận đứng tên ông Hoàng Long H.
Đại diện Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B đồng ý nhất trí với ý kiến của vợ chồng ông Hoàng Long H, bà Kiều Thị Xuân T.
Về án phí thỏa thuận:Vợ chồng ông Hoàng Long H, bà Kiều Thị Xuân T phải chịu 41.097.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu không trăm chín mươi bảy ngàn đồng chẳn) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
- VKSND huyện N;
Thẩm Phán
- THADS huyện N;
- Các đương sư;
- Lưu.
Đoàn Sửu TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN
N, ngày 26 tháng 01 năm 2015 Số: /2015/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 50 Luật hôn nhân và Gia đình 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2015 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2015/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2015.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2015 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia Linh 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Mai Xuân Qúy, sinh năm: 1991. Trú tại: Khu phố 1, phường Bảo An, TP. Phan Rang-Tháp Chàm, Ninh Thuận Bị đơn: Bà Phan Thị Gia Linh, sinh năm:1991. Trú tại: Thôn Ninh Qúy 3, xã Phước Sơn, huyện N, Ninh Thuận 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia Linh tự nguyện đồng ý ly hôn. Về con chung: Ông Mai Xuân Qúy với bà Phan Thị Gia Linh tự nguyện thỏa thuận giao con chung Mai Phan Nhã Uyên, sinh ngày 21/04/2014 cho bà Phan Thị Gia Linh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ông Mai Xuân Qúy không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không bên nào ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Vơ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Mai Xuân Qúy tự nguyên chịu 100.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000đ mà ông Qúy đã nộp theo biên lại thu tiền số 0007006, ngày 16/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho ông Qúy 100.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
Thẩm phán
- VKSND huyện N;
- THADS huyện N;
- UBND phường Bảo An, TP. PR-TC
- Các đương sư;
- Lưu.
Đoàn Sửu TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN
N, ngày 23 tháng 01 năm 2015 Số: /2015/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 50 Luật hôn nhân và Gia đình 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2015 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2015/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2015.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2015 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Diệp Thế Trang, sinh năm: 1982. Trú tại: Thôn An Thạnh 1, xã An Hải, huyện N, Ninh Thuận Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thi, sinh năm: 1989. Trú tại: Thôn An Thạnh 1, xã An Hải, huyện N, Ninh Thuận 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi tự nguyện đồng ý ly hôn. Về con chung: Ông Diệp Thế Trang với bà Huỳnh Thị Thi tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung Diệp Thanh Thảo, sinh ngày 04/04/2009 và Diệp Thanh Dung, sinh ngày 21/08/2012 cho ông Diệp Thế Trang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Bà Huỳnh Thị Thi không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không bên nào ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Vơ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Diệp Thế Trang tự nguyên chịu 100.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000đ mà ông Trang đã nộp theo biên lại thu tiền số 0007004, ngày 15/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho ông Trang 100.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã An Hải; - Các đương sư; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N Thẩm phán Đoàn Sửu |