- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PR TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2023/QĐST- DS | Chư Pr, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ án số 120/2022/TLST- DS, ngày 19/12/2022 về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Địa chỉ: 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu. Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Sử Duy H- Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Chư Sê, theo giấy ủy quyền số 1798/2022/QĐ- PL ngày 20/7/2022.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Đông Hà, thị trấn Chư Pr, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 09/6/2023 bà Nguyễn Thị Q thừa nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 856.328.334 đồng (tám trăm năm mươi sáu triệu ba trăm hai mươi tám nghìn ba trăm ba mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 655.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng), nợ lãi tạm tính đến ngày 09/6/2023 là 201.328.344 đồng (hai trăm lẻ một triệu ba trăm hai mươi tám nghìn ba trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó lãi trong hạn là 146.295.059 đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn không trăm năm mươi chín đồng), lãi vượt trong hạn là 55.033.275 đồng (năm mươi năm triệu không trăm ba mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 09/6/2023).
2.2.Về phương thức và thời hạn thanh toán: Ngày 09/9/2023 (dương lịch) bà Nguyễn Thị Q có nghĩa trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 856.328.334 đồng (tám trăm năm mươi sáu triệu ba trăm hai mươi tám nghìn ba trăm ba mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 655.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng), nợ lãi tạm tính đến ngày 09/6/2023 là 201.328.344 đồng (hai trăm lẻ một triệu ba trăm hai mươi tám nghìn ba trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó lãi trong hạn là 146.295.059 đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn không trăm năm mươi chín đồng), lãi vượt trong hạn là 55.033.275 đồng (năm mươi năm triệu không trăm ba mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng), chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 09/6/2023).
Trường hợp bà Nguyễn Thị Q vi phạm mốc thời hạn trả nợ nói trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pr xử lý tài sản đang thế chấp, theo: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 683/2019/PGD-CS được Công chứng viên văn phòng công chứng Chư Sê, tỉnh Gia Lai, địa chỉ: Tổ 8, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai công chứng ngày 17/9/2019 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01 ngày 25/9/2020 được Công chứng viên văn phòng công chứng Chư Sê, tỉnh Gia Lai, địa chỉ: Tổ 8, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai công chứng ngày 25/9/2020 tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất như sau:
1.Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 176; tờ bản đồ số 56 tại suối Chư Tung, xã Ia Me, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai. Diện tích 13.516m2, đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất số AP 188346 được Ủy ban nhân dân huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai cấp ngày 13/3/2009;
2.Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: 54; tờ bản đồ số 47 tại làng Xom, xã Ia Me, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai. Diện tích 8000m2, đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất số CB 062068 được Ủy ban nhân dân huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai cấp ngày 24/7/2015.
Để thu hồi nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (09/6/2023) bà Nguyễn Thị Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất số AP 188346, CB 062068 cho bà Nguyễn Thị Q sau khi bà Nguyễn Thị Q đã thanh toán tất cả các khoản nợ trên.
2.3.Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là 36.000.000đ + [(856.328.334 – 800.000.000) x 3%)] x 50% = 18.844.925 (mười tám triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng), bị đơn bà Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 18.844.925 (mười tám triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là: 17.938.280 đồng (mười bảy triệu chín trăm ba mươi tám nghìn hai trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu tiền số 0004838 ngày 12 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.
2.4.Về chi phí Tố tụng: Bà Nguyễn Thị Q thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền là 8.000.000đ (tám triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Chư Pr; -Chi cục THADS huyện Chư Pr; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Khả Thế |