vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; Trụ sở: tầng 1 và tầng 2 tòa nhà S – 111 A, phường B, quận 1, TP.Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 10/4/2023, về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q;

Trụ sở: tầng 1 và tầng 2 tòa nhà S – 111 A, phường B, quận 1, TP.Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị Thu H, chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý nợ ngân hàng bán lẻ;

Người được ủy quyền tham gia tố tụng:

Ông Bùi Đăng Duy, chức vụ: cán bộ ngân hàng TMCP Q

Ông Lê Duy Quân, chức vụ: cán bộ ngân hàng TMCP Q

Ông Lê Thọ Đạt, chức vụ: cán bộ ngân hàng TMCP Q

Cùng địa chỉ: tầng 6, tòa nhà P, số 26 U, phường 25, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Lê Minh V, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1994; địa chỉ: thôn B, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền vay: ông Lê Minh V, bà Nguyễn Thị Thanh H đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ngân hàng TMCP Q số tiền vay gốc còn lại 330.495.000 đồng và tiền lãi trong hạn, quá hạn tính đến ngày 16/6/2023 là 74.169.488 đồng, tổng cộng số tiền gốc vay và lãi là 404.664.488 đồng.

Ông V, bà H đồng ý có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả tính từ ngày 17/6/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 415733921 ngày 31/5/2021 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q chi nhánh Đồng Nai và ông V, bà H.

2.2. Về thời hạn trả: ông V, bà H đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 404.664.488 đồng và tiền lãi phát sinh trong thời hạn 06 tháng, tức hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 16/12/2023.

2.3. Trường hợp ông V, bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì ông V, bà H đồng ý để Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu HUYNDAI, số loại NEW MIGHTY, số khung RLUMDT7KAMN002608, số máy M214498D4CB, biển số 93H-012.14 chủ sở hữu Lê Minh V để thu hồi nợ.

Nếu tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nợ vay cho Ngân hàng TMCP Q thì ông V và bà H còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ vay cho ngân hàng đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay.

2.4. Sau khi ông V, bà H trả toàn bộ số tiền nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại bị đơn bản gốc các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm là 10.093.289 đồng, ông V, bà H tự nguyện nộp.

Trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí 8.604.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006458 ngày 24/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ