vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐHGTDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Quốc C và chị Tống Thị Mỹ T có nghĩa vụ liên đới giao trả cho bà Trần Thị L và ông Nguyễn Công H số tiền là 2.200.000.000 đồng, trong đó: nợ gốc: 2.100.000.000 đồng, nợ lãi 100.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Do các bên đương sự không tranh chấp hay yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị L yêu cầu anh Nguyễn Quốc C và chị Tống Thị Mỹ T có nghĩa vụ trả cho bà L số tiền là 2.200.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 22/2024/QĐCNHGT-DS
Thạnh Phú, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của ông Nguyễn Công H (đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị L) với anh Nguyễn Quốc C và chị Tống Thị Mỹ T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 01 tháng 11 năm 2023 của bà Trần Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Trần Thị L, sinh năm 1961; Nơi cư trú: ấp KP, xã ĐĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị L: Ông Nguyễn Công H, sinh năm 1961. Nơi cư trú: ấp TB, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Quốc C, sinh năm 1981 và chị Tống Thị Mỹ T, sinh năm 1983; Nơi cư trú: ấp P, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Công H, sinh năm 1961. Nơi cư trú: ấp TB, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Quốc C và chị Tống Thị Mỹ T có nghĩa vụ liên đới giao trả cho bà Trần Thị L và ông Nguyễn Công H số tiền là 2.200.000.000 đồng, trong đó: nợ gốc: 2.100.000.000 đồng, nợ lãi 100.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Do các bên đương sự không tranh chấp hay yêu cầu gì đối với các giấy chứng nhận quyền sử dụng gồm: thửa 470 tờ bản đồ số 23, thửa 199 tờ bản đồ số 23; thửa 257 tờ bản đồ số 23 cùng toạ lạc ấp P, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre mà anh Nguyễn Quốc C và chị Tống Thị Mỹ T thế chấp cho bà Trần Thị L vào ngày 28/8/2022; 20/04/2023, 06/10/2022 nên không xem xét giải quyết.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ