vanban.org

Quyết định 22/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc Á và anh Hoàng Ngọc D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc Á và anh Hoàng Ngọc Dư thống nhất có ba con chung tên là Hoàng Trâm A, sinh ngày 15/5/2014; Hoàng Quỳnh Tr, sinh ngày 24/12/2015 và Hoàng Lê Anh T, sinh ngày 09/3/2021. Hai bên đương sự thỏa t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc A ly hôn Đoàn Anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2023/QĐCNTTLHBa Đồn, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Ngọc Á và anh Hoàng Ngọc D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc Ánh và anh Hoàng Ngọc Dương.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Lê Thị Ngọc Á - sinh năm 1994, nơi cư trú: Thôn Tân Đ, xã Quảng M, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

- Anh Hoàng Ngọc D - sinh năm 1988, nơi cư trú: Thôn Tân Đ, xã Quảng M, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc Á và anh Hoàng Ngọc D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc Á và anh Hoàng Ngọc Dư thống nhất có ba con chung tên là Hoàng Trâm A, sinh ngày 15/5/2014; Hoàng Quỳnh Tr, sinh ngày 24/12/2015 và Hoàng Lê Anh T, sinh ngày 09/3/2021. Hai bên đương sự thỏa thuận giao ba con chung cho chị Lê Thị Ngọc Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hoàng Ngọc D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi ba con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (cụ thể cấp dưỡng cho con chung Hoàng Trâm A 2.000.000 đồng/tháng; Hoàng Quỳnh T 1.500.000 đồng/tháng và Hoàng Lê Anh T 1.500.000 đồng/tháng), kể từ tháng 04/2023 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Sau ly hôn anh Hoàng Ngọc D có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ