- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-KDTM | Quận 12, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST-KDTM ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. 1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.
Trụ sở: X, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: Y, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Ông B, là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Hội đồng quản trị);
- Ông C, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020);
- Ông D, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 840/2022/UQ-PGC ngày 13/01/2022).
1. 2. Bị đơn: Công ty TNHH TM XD K.
Mã số doanh nghiệp: L.
Trụ sở: P, Nguyễn Văn Qúa, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông T, sinh năm: 1976, là đại diện
theo pháp luật (Giám đốc).
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông T, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Q, Phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay
số SME/NTO/19/0043/HDTD ngày 05/6/2019 và Hợp đồng cho vay số NTO/19062 ngày 16/10/2019 là: 599.345.260 (năm trăm chín mươi chín triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi) đồng; Trong đó, nợ gốc là: 454.067.459 (bốn trăm năm mươi bốn triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi chín) đồng và nợ lãi quá hạn là: 145.277.801 (một trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm lẻ một) đồng.
2.2. Phương thức thanh toán: Số tiền nêu trên sẽ được bị đơn thanh toán 01
(một) lần cho nguyên đơn trong thời hạn 02 tháng tính từ ngày 10/5/2022 đến hết ngày 11/7/2022.
Kể từ ngày 10/5/2022, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn
của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của của Ngân hàng cho vay.
2.3. Địa điểm thanh toán: Do các bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
2.4. Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô sô SME/NTO/19/0043/HDTC ngày 05/6/2019 là 01 xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet Colorado, số khung MMM148EM0KH649108, số máy: LP2G190211043, Biển số: 51D-512.84, Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 479059 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/6/2019 để thu hồi nợ.
Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp nêu trên nhưng vẫn không đủ thanh toán các khoản nợ theo các hợp đồng tín dụng trên, ông T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn theo hợp đồng bảo lãnh đã ký giữa các bên.
2.5. Án phí dân sự sơ thẩm là: 13.986.905 (mười ba triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm lẻ năm) đồng, bị đơn chịu.
Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí là: 13.702.512 (mười ba triệu bảy trăm lẻ hai nghìn năm trăm mười hai) đồng, theo biên lai thu tiền án phí lệ phí Tòa án số AA/2021/0022455 ngày 26/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 12, Tp.HCM; - Chi cục THADS Quận 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Ký |