- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, Ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2022/TLST- VHNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988;
- Anh Nguyễn Anh H, sinh năm 1984;
Cùng ĐKHKTT và nơi ở: 432 đường B, phường VP, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 21/12/2010 tại Ủy ban nhân dân phường VP, quận BĐ, thành phố Hà Nội (Số:17; Quyển số: 01/2010)
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2022/TLST- VHNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh H có hai con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 14/9/2008 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 04/10/2011. Anh, chị thống nhất thỏa thuận để cả hai con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 14/9/2008 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 04/10/2011 cho bố là anh Nguyễn Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/con/tháng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình., được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0067743 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường VP, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |