- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Tiến D - Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Vũ Tiến D, sinh năm 1997;
Nơi cư trú: Thôn VT, xã VTT, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Chị Trần Thị C, sinh năm 1997;
Nơi cư trú: Thôn VT, xã VTT, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Là: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 27 tháng 3 năm 2019 tại UBND xã VTT, huyện V, tỉnh Thái Bình. Quá trình chung sống giữa anh chị không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm, đời sống hôn nhân bế tắc nhưng anh chị không tìm ra hướng giải quyết, cuộc sống chung khiến cả hai đều cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi, chán nản, thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình, bạn bè phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Từ tháng 3 năm 2020 đến nay anh chị sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Nay anh D, chị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn không thể hàn gắn, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về nuôi con chung: Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C có một con chung là Vũ Minh Đ, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2019. Ly hôn, để con ổn định cuộc sống, anh D, chị C thống nhất thỏa thuận: Chị C trực tiếp nuôi dưỡng con Đ. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Đ cùng chị C số tiền là 1.000.000 đồng/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2022 đến khi con Đ đủ 18 tuổi. Thỏa thuận của anh D, chị C về việc nuôi con, cấp dưỡng cho con là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về chia tài sản chung: Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
XÉT THẤY:
Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung:
1.2.1. Chị Trần Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Minh Đ, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2019. Anh Vũ Tiến D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Vũ Minh Đ cùng chị Trần Thị C số tiền là 1.000.000 đồng (bằng chữ: Một triệu đồng)/01 tháng (bằng chữ: Một tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2022 đến khi con Vũ Minh Đ đủ 18 tuổi.
1.2.2. Anh Vũ Tiến D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Vũ Tiến D và chị Trần Thị C mỗi người phải chịu 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) anh D, chị C đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0001034 đề ngày 20 tháng 01 năm 2022 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã VTT, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 24, ngày 27 tháng 3 năm 2019); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |