- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc M - Lê Ngọc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST- HNGĐ | Bát Xát, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2022/TLST- VDS ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị Ngọc M - Sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu A, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ
- Anh Lê Ngọc C - Sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C kết hôn với nhau ngày 14/11/2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai, anh chị kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, trước khi kết hôn có thời gian tìm hiểu nhau. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế và nuôi dạy con cái từ đó giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra việc tranh cãi khiến gia đình luôn trong tình trạng căng thẳng, hôn nhân không có hạnh phúc. Chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C đã sống ly thân nhau từ năm 2018 đến nay, mỗi người sống một nơi, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Đến nay chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C có 01 người con chung là cháu Lê Khánh D - Sinh ngày 26/5/2009. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn anh Lê Ngọc C sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Khánh D đến khi cháu Lê Khánh D đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lê Ngọc C.
Hiện nay anh Lê Ngọc C đang làm công việc lao động tự do tại địa phương, thu nhập của anh Lê Ngọc C bình quân khoảng 5.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C.
1.2. Về con chung: Giao cháu Lê Khánh D - Sinh ngày 26/5/2009 cho anh Lê Ngọc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lê Khánh D đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Ngọc M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Lê Thị Ngọc M có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Lê Ngọc C mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002222 ngày 01/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thu Trang |