vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị T; Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị T được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân B được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân B - chị Trần Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-HNGĐBảo Thắng, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Xuân B - Sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Chị Trần Thị T - Sinh năm 1998.

Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị T đều trình bầy: Anh, chị chung sống như vợ chồng từ năm 2016, đến ngày 09/02/2017 anh B và chị T làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến tháng 5 năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, từ đó thường xuyên cãi nhau ảnh hưởng đến gia đình, cuộc sống chung không hạnh phúc. Từ tháng 06 năm 2020, anh chị đã sống ly thân với nhau không còn quan tâm đến nhau nữa.

Anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị T đều xác nhận quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc L - Sinh ngày: 16/8/2017 và cháu Nguyễn Minh T – Sinh ngày: 27/12/2018, hiện tại cả hai cháu phát triển bình thường và đang sống cùng anh B. Chị T và anh B thỏa thuận, sau khi ly hôn để anh B được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Ngọc L và Nguyễn Minh T cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi; Anh B đã có đơn đề nghị và được địa phương xác nhận mức thu nhập đảm bảo điều kiện nuôi dưỡng các con. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về lệ phí: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Xuân B thỏa thuận để anh Nguyễn Xuân B chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị T; Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Trần Thị T được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân B được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục hai con chung là Nguyễn Ngọc L - Sinh ngày: 16/8/2017 và cháu Nguyễn Minh T – Sinh ngày: 27/12/2018 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân B chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002896 ngày 04/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh Nguyễn Xuân B đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ