vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị S. 2.

VKSND TP.PRTC; CCTHADS TP. PRTC; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-HNGĐPhan Rang -Tháp Chàm, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀSỰTHỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sư vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn P. T, phường Đ. H, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1985. Địa chỉ: V. S phường V. H, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Trần Văn T đồng ý chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm; Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003805, ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; Hoàn lại cho ông Trần Văn T 150.000đ tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ