vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Đình Th, sinh năm 1947; HKTT: số nhà 259 đường Ph, phường Q, TP. H, tỉnh Hưng Yên và bà Phạm Thị V, sinh năm 1957; HKTT: số nhà 22 ngõ 356 đường Đ, phường Q, TP. H, tỉnh Hưng Yên.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị V tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Đình Th, sinh năm 1947; HKTT: số nhà 259 đường Ph, phường Q, TP. H, tỉnh Hưng Yên và bà Phạm Thị V, sinh năm 1957; HKTT: số nhà 22 ngõ 356 đường Đ, phường Q, TP. H, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:22/2022/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST - HNGĐ ngày 14/01/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Trần Đình Th, sinh năm 1947; HKTT: số nhà 259 đường Ph, phường Q, TP. H, tỉnh Hưng Yên.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trần Đình Th là bà Đỗ Minh Ánh – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: bà Phạm Thị V, sinh năm 1957; HKTT: số nhà 22 ngõ 356 đường Đ, phường Q, TP. H, tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/2022;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Đình Th, sinh năm 1947; HKTT: số nhà 259 đường Ph, phường Q, TP. H, tỉnh Hưng Yên và bà Phạm Thị V, sinh năm 1957; HKTT: số nhà 22 ngõ 356 đường Đ, phường Q, TP. H, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Đình Th và bà Phạm Thị V tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Các đương sự không có con chung nên không đề nghị giải quyết.

* Về tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Trần Đình Th tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông Trần Đình Th đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001110 ngày 13/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Ông Thái được hoàn trả số tiền là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ