vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lường Thị T và bị đơn La Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lường Thị T và bị đơn La Văn C thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Lường Thị T và bị đơn La Văn C thỏa thuận: Anh La Văn C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là La Gia B, sinh ngày 04/02/2018 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng la… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lường Thị T và bị đơn La Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-HNGĐT1, ngày 29 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị T, sinh năm 2001. Địa chỉ: Bản C, thị trấn D, huyện T1, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh La Văn C, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản C, thị trấn D, huyện T1, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lường Thị T và bị đơn La Văn C. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lường Thị T và bị đơn La Văn C thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Lường Thị T và bị đơn La Văn C thỏa thuận: Anh La Văn C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là La Gia B, sinh ngày 04/02/2018 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lường Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lường Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lường Thị T và bị đơn La Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lường Thị T và bị đơn La Văn C mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lường Thị T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền trên mà anh La Văn C phải nộp. Tổng cộng chị Lường Thị T phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lường Thị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000158 ngày 17/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Nay chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lường Thị T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ