vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú của ông Y S, bà Kim A, ông Y H và ông Y C. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với: Bà Kim H, sinh năm 1967 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "NYC: Y S, Kim A, Y H, YC - NLQ: Kim H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DS
Ngày: 27/6/2022
V/v: Thông báo tìm kiếm người
vắng mặt tại nơi cư trú

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Y Kam Ênuôl.

- Thư ký phiên họp: Bà Hồ Thị Vi - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Buôn Ma Thuột.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă – Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 50/2021/TLST-VDS ngày 27/12/2021 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 36/2022/QĐ-MPH ngày 20 tháng 6 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Y S, bà Kim A, ông Y H và ông Y C.

Đại diện theo ủy quyền của bà Kim A: Ông Y S. Cùng tú tại: 296 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk – Có mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Kim H.

Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích: 296 N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và lời trình bày tại phiên họp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự như sau: Gia đình ông Y T (đã chết) và bà Nguyễn Thị G (đã chết) có các người con gồm Kim A, Y S, Y H, Y C, Kim H, Y T và Y Q (đã chết). Vào năm 1991 bà Kim H bỏ đi khỏi địa phương phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Nơi cư trú cuối cùng của bà Kim H trước khi biệt tích là 296 N, Thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Từ khi Kim H bỏ đi khỏi địa phương thì gia đình không biết bà Kim H đi đâu, gia đình đã tìm kiếm nhưng không có thông tin gì gì. Nay ông Y S, bà Kim A, ông Y H và ông Y C yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Kim H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến: Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, lời khai của người yêu cầu giải quyết việc dân sự, có cơ sở xác định bà Kim H, sinh năm 1967, nơi cư trú cuối cùng: 296 N, Thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, đã bỏ nhà đi từ năm 1991 đến nay không có tin tức gì, khi đi bà Kim H không báo cho chính quyền địa phương biết nên gia đình và địa phương không biết hiện nay bà Kim H đang ở đâu, làm gì. Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột cũng đã làm thủ tục tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng đến nay vẫn không có tin tức của bà Kim H. Vì vậy, căn cứ vào Điều 64 Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 381; Điều 382 và Điều Điều 383 của Bộ luật Tố tụng dân sự; đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk chấp nhận đơn yêu cầu của ông Y S, bà Kim A, ông Y H và ông Y C và thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà Kim H, sinh năm 1967. Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích: 296 N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Xét yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của ông Y S, bà Kim A, ông Y H và ông Y C: Bà Kim H có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại 296 N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Từ năm 1991, bà Kim H đã bỏ đi khỏi địa phương, khi đi không báo cho chính quyền địa phương, nên hiện nay gia đình không biết bà Kim H làm gì và sinh sống tại đâu.

Kết quả xác minh và các chứng cứ do người yêu cầu là ông Y S, bà Kim A, ông Y H và ông Y C cung cấp thể hiện: Bà Kim H có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại 296 N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Từ năm 1991, bà Kim H đã bỏ đi khỏi địa phương, khi đi không báo cho chính quyền địa phương. Hiện nay bà Kim H đang ở đâu, làm gì chính quyền địa phương không rõ. Từ khi bỏ đi đến nay Kim H không có tin tức gì. Xét yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú của ông Y S, bà Kim A, ông Y H và ông Y C là có cơ sở và phù hợp với các quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Y H và ông Y C phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật

Ông Y S, bà Kim A được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 64 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Khoản 2 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 381; Điều 382 và Điều 383 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú của ông Y S, bà Kim A, ông Y H và ông Y C.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với: Bà Kim H, sinh năm 1967

Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích: 296 N, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

2. Về lệ phí: Ông Y H và ông Y C phải chịu mỗi người 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà ông Y C đã nộp theo biên lai số AA/2021/0012056, AA/2021/0012057 ngày 20/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Ông Y S, bà Kim A được miễn lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ