- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Thị T - Trần Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-DS | Lào Cai, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Bà Trần Thị T
Địa chỉ: phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai
+ Bà Trần Thị Ngọc A
Địa chỉ: phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Người đại diện theo uỷ quyền của các nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D
Địa chỉ: phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai
- Bị đơn: Bà Trần Thị A
Địa chỉ: phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về di sản thừa kế của bà Phạm Thị Thanh N, sinh tháng 10/1952 (tức bà Trần Thị N, sinh tháng 7/1949) để lại gồm:
- 01 Sổ tiết kiệm có kỳ hạn số AC 00025099822 ngày 23/12/2020, số tiền gửi: 211.200.000 đồng (Hai trăm mười một triệu đồng) tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lào Cai;
- 01 Sổ tiết kiện có kỳ hạn số AC 00021079085 ngày 21/5/2020, Số tiền gửi: 112.780.800 đồng (Một trăm mười hai triệu, bảy trăm tám mươi nghìn, tám trăm đồng) tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lào Cai;
- 01 Sổ tiết kiệm có kỳ hạn số: AC 00019185190 ngày 15/1/2020, Sổ tiền gửi: 528.000.000 đồng (Năm trăm hai mươi tám triệu đồng) tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lào Cai;
Tổng cộng là 851.980.800đồng (Tám trăm năm mươi mốt triệu, chín trăm tám mươi nghìn, tám trăm đồng).
2.2 Về chia di sản thừa kế:
- Bà Trần Thị T được hưởng di sản thừa kế do bà Phạm Thị Thanh N, sinh tháng 10/1952 (tức bà Trần Thị N, sinh tháng 7/1949) để lại là 250.660.267 đồng (Hai trăm năm mươi triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn, hai trăm sáu mươi bảy đồng).
- Bà Trần Thị Ngọc A được hưởng di sản thừa kế do bà Phạm Thị Thanh N, sinh tháng 10/1952 (tức bà Trần Thị N, sinh tháng 7/1949) để lại là 250.660.267 đồng (Hai trăm năm mươi triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn, hai trăm sáu mươi bảy đồng).
- Bà Trần Thị A được hưởng di sản thừa kế do bà Phạm Thị Thanh N, sinh tháng 10/1952 (tức bà Trần Thị N, sinh tháng 7/1949) để lại là 350.660.267 đồng (Ba trăm năm mươi triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn, hai trăm sáu mươi bảy đồng).
2.3 Về án phí: Bà Trần Thị T và bà Trần Thị Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.779.712 đồng (Mười tám triệu, bảy trăm bảy mươi chín nghìn, bảy trăm mười hai đồng). Xác nhận bà Trần Thị T và bà Trần Thị Ngọc A đã nộp 11.666.000 đồng (Mười một triệu, sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001422 ngày 29/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Bà Trần Thị T và bà Trần Thị Ngọc A còn phải nộp 7.113.712 đồng (Bảy triệu, một trăm mười ba nghìn, bảy trăm mười hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị A không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (1); - VKSND (3); - THADS (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án (1) - Lưu văn phòng (1). | THẨM PHÁN Vũ Thị Mai Phƣơng |