vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PHẠM THI T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 01 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm:1983

Địa chỉ: Số 623 đường T, Khu phố 5, phường K, thành phố PR thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hữu V xác nhận có nợ và có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị T số tiền là 11.686.000.000 đồng (Mười một tỷ sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng), trong đó: nợ gốc 11.400.000.000 đồng (Mười một tỷ bốn trăm triệu đồng) và nợ lãi tính đến ngày 30/10/2021 là 286.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu đồng) theo yêu cầu của bà Phạm Thị T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Hữu V đồng ý chịu 59.843.000 đồng (Năm mươi chín triệu tám trăm bốn mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Phạm Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.693.000 đồng (Sáu mươi triệu sáu trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003323 ngày 14/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ