vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: + Anh Tống Kiên C, sinh năm 1987. + Chị Tống Thị H, sinh năm 1991. Đều trú quán: T2, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1959. Trú quán: Thôn C, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Tống Kiên C và chị Tống Thị H kiện đòi nợ anh Nguyễn Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST- DSViệt Yên, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 35; 143; 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 317; 320; 463; 466 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các điều 27; 37 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2022 về việc, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 41/2022/TLST - DS ngày 26 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành đối với đương sự có mặt và hết thời hạn 07 ngày, kể ngày giao biên bản hoà giải thành cho đương sự vắng mặt, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: + Anh Tống Kiên C, sinh năm 1987. + Chị Tống Thị H, sinh năm 1991. Đều trú quán: T2, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1959. Trú quán: Thôn C, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1987. Trú quán: T2, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ, liên quan: + Chị Trương Thị Hoài T, sinh năm 1987. Trú quán: T2, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Tống Kiên C, chị Tống Thị H và anh Nguyễn Quang H thống nhất, thỏa thuận, anh Nguyễn Quang H có trách nhiệm trả anh Tống Kiên C, chị Tống Thị H số tiền 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 25/5/2018. Anh Nguyễn Quang H không phải trả lãi suất, chị Trương Thị Hoài T không phải liên đới cùng với anh Nguyễn Quang H có trách nhiệm trả nợ anh Tống Kiên C, chị Tống Thị H. Thời gian, phương thức thanh toán:

- Lần I trả 30.000.000đồng vào ngày 25/9/2022.

- Lần II trả 30.000.000đồng vào ngày 25/12/2022.

- Lần III trả 30.000.000đồng vào ngày 25/3/2023.

- Lần IV trả 30.000.000đồng vào ngày 25/6/2023.

- Lần V trả 30.00.000đồng vào ngày 25/9/2023.

- Lần VI trả 50.000.000đồng vào ngày 25/12/2023. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Anh Nguyễn Quang H phải chịu nộp 5.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Tống Kiên C, chị Tống Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006329 ngày 26/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên, Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ