vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Số 276/20A, Nguyễn Thị Minh Khai, tổ 4, KP 3, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TAI SẢN"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUỲÊN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST - DSLộc Ninh, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Số 276/20A, Nguyễn Thị Minh Khai, tổ 4, KP 3, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

2. Bị đơn: Ông Đỗ Nguyễn T, sinh năm: 2001

Địa chỉ: Ấp Thạnh Đông, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đỗ Nguyễn T đồng ý trả cho bà Đỗ Thị M tổng số tiền là 36.500.000đ (Ba mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng) trong đó tiền gốc là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 11.500.000đ (Mười một triệu năm trăm ngàn đồng).

- Về thời gian và phương thức trả tiền: Bà Đỗ Thị M và ông Đỗ Nguyễn T thống nhất thỏa thuận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị M tự nguyện chịu số tiền 500.000đ án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST. Sau khi khấu trừ, Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả cho bà Minh số tiền 537.500đ theo biên lai thu tiền số 0010073, ngày 24/10/2022. Ông Đỗ Nguyễn T tự nguyện chịu số tiền 412.500đ án phí DSST.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ