- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TÀI SẢN LƯU THỊ H-NGUYỄN THỊ M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-DS | B, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, 466 và Điều 357 - Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-DSST ngày 05 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị HB, sinh năm: 1982
Trú tại: Phố Đ, xã Đ, huyện B, Thanh Hóa;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1976
Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị M xác nhận còn nợ chị Lưu Thị H tổng số tiền là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) sau khi Tòa án thụ lý xét thấy chị M hoàn cảnh khó khăn chị rút yêu cầu 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng).
Các bên bên đương sự thống nhất sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật: Chị Nguyễn Thị M phải có trách nhiệm trả cho chị Lưu Thị H số tiền 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị M chưa thi hành án, hàng tháng chị M còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 – BLTTDS, khoản 6 Điều 19; điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án.
Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định là 380.000.000 đ x 5% : 2 = 9.500.000đ (Chín triệu năm trăm nghìn đồng) Các bên thỏa thuận bị đơn phải chịu toàn bộ án phí DSST.
Trả lại cho chị Lưu Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) chị đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu số AA/2021/0008606 ngày 05/7/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nga |