- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Ông Nguyễn Ngọc Toại và bà Hồ Thị Mỉnh - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2022/QĐST-DS | Ninh Hòa, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-DSST ngày 18 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT
Địa chỉ: Số 2.. NKKN, phường .. Quận .., Thành HCM.
Đại điện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro, Chi nhánh NH.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ Thị M
Cùng địa chỉ: Tổ DP HL, phường NH, Thị Xã NH, Tỉnh KH.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ Thị M phải trả cho Ngân hàng TMCP SGTT số tiền gốc và lãi tính đến ngày 25/5/2022 là 221.300.000đ (Hai trăm hai mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng); Trong đó: Nợ gốc 200.000.000đ (Hai trăm trăm triệu đồng), lãi trong hạn 14.200.000đ (Mười bốn triệu hai trăm nghìn đồng), lãi quá hạn 7.100.000đ (Bảy triệu một trăm nghìn đồng); thời gian trả vào ngày 31/8/2022 và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 26/5/2022 cho đến khi trả hết số tiền trên theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số LD 1823400521 ngày 22/8/2018 và thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/LD1823400521 ngày 09/8/2021, số 02/LD1823400521 ngày 20/8/2021. Nếu đến ngày 31/8/2022, ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ Thị M không trả số tiền trên, Ngân hàng TMCP SGTT có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp tài sản số 829/HĐTC18 ngày 23/8/2018; thoả thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/829/HĐTC18 ngày 06/8/2019 để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP SGTT có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ Thị M 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 590242, số vào sổ cấp GCN: CH 00601 do UBND thị xã Ninh Hoà cấp ngày 17/7/2018 khi đã nhận đủ tiền.
2.2. Về án phí: ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ Thị M phải chịu 2.766.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Ngân hàng TMCP SGTT phải chịu 2.766.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Ngọc T, bà Hồ Thị M và Ngân hàng TMCP SGTT thỏa thuận ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ Thị M nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ Thị M phải nộp 5.532.500 đồng (Năm triệu năm trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sở thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP SGTT 5.292.500 đồng (Năm triệu hai trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004631 ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa.
2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hồ Thị M phải trả cho Ngân hàng TMCP SGTT 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày Ngân hàng TMCP SGTT có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu lãi phát sinh đối với khoản tiền chi phí tố tụng 2.000.000 đồng cho đến khi thanh toán xong, lãi suất tính theo mức 10%/năm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Trung |