vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 26/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA Trú tại: Số 130, đường Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DSBạc Liêu, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 285/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA

Trú tại: Số 130, đường Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T– chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA - chi nhánh Bạc Liêu (theo Quyết định ủy quyền số 754/QĐ-DAB-PC ngày 06/5/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA).

Ông Nguyễn Văn N ủy quyền cho bà Lý Mỹ H (theo Giấy ủy quyền số 118/UQ-BLU ngày 20/10/2022).

+ Bị đơn: Ông Lý Văn B, sinh năm 1964

HKTT: ấp Quốc Kỷ, xã Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu (Trước đây HKTT tại: Số 173, đường Hoàng Văn Thụ, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Ông Lý Văn B thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA theo Giấy đăng ký sử dụng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ ngày 22/5/2008 số tiền nợ tính đến ngày 18/4/2022 là 14.087.912 đồng (bao gồm: Vốn 1.982.030 đồng; lãi trong hạn 138.091 đồng; lãi quá hạn 11.967.791 đồng).

2.2- Buộc ông Lý Văn B trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA theo Giấy đăng ký sử dụng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ ngày 22/5/2008 số tiền nợ tính đến ngày 18/4/2022 là 14.087.912 đồng (Mười bốn triệu, không trăm tám mươi mươi bảy nghìn, chín trăm mười hai đồng). Bao gồm: Vốn 1.982.030 đồng; lãi trong hạn 138.091 đồng; lãi quá hạn 11.967.791 đồng.

Tiền lãi phát sinh từ ngày 19/4/2022 đến ngày ông Lý Văn B trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA theo Giấy đăng ký sử dụng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ ngày 22/5/2008.

2.3- Về án phí dân sự có giá ngạch: Ông Lý Văn B phải nộp số tiền 704.396 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên ông Lý Văn B phải chịu án phí là 352.198 đồng (Ba trăm năm mươi hai nghìn, một trăm chín tám đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA không phải nộp, Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐA đã dự nộp 346.066 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm sáu mươi sáu đồng) ngày 10/11/2021 theo Biên lai thu số 0007053 được hoàn lại tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ