vanban.org

Quyết định 22/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 21/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Cao Tấn Đ; địa chỉ: Số 290 đường H, thị trấn I, huyện I, tỉnh G; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - TẠ VĂN HẬU"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2022/QĐST-DSIa Grai, ngày 21 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố H.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Cao Tấn Đ; địa chỉ: Số 290 đường H, thị trấn I, huyện I, tỉnh G;

- Bị đơn: Ông Tạ Văn H; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn I, huyện I, tỉnh G.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Tạ Văn H phải trả cho Ngân hàng N số tiền 403.738.943đ (bốn trăm linh ba triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn chín trăm bốn mươi ba đồng), trong đó tiền gốc 295.000.000đ (hai trăm chín mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi 108.738.943đ (một trăm linh tám triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn chín trăm bốn mươi ba đồng), thời hạn trả nợ trong 03 (ba) tháng kể từ ngày 13/6/2022.

2.2. Trường hợp ông Tạ Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N có quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể như sau:

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền thửa đất số 75, thuộc tờ bản đồ số 50, tại thôn T, xã I, huyện I, tỉnh G; được UBND huyện I, tỉnh G cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 621773 ngày 15/12/2014 cho người sử dụng đất Tạ Văn H.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền thửa đất số 158, thuộc tờ bản đồ số 33, tại làng O, xã I, huyện I, tỉnh G; được UBND huyện I, tỉnh G cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 602521 ngày 21/11/2014 cho người sử dụng đất Tạ Văn H.

2.3. Kể từ ngày 14/6/2022 cho đến khi thi hành án xong, ông Tạ Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng là 15%/năm. Trường hợp Ngân hàng N có điều chỉnh lãi suất cho vay thì lãi suất mà ông Tạ Văn H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Tạ Văn H phải trả lại cho Ngân hàng N số tiền đã nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.5. Về án phí: Ông Tạ Văn H phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.074.779đ (mười triệu không trăm bảy mươi bốn nghìn bảy trăm bảy mươi chín đồng).

Trả lại cho Ngân hàng N 5.993.356đ (năm triệu chín trăm chín mươi ba nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008440 ngày 17/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ia Grai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ